Địa chỉ: 74 - 76 Trần Tuấn Khải, Phường 5, Quận 5, TP. HCM
Hotline: 02838302345

Khám bệnh giun sán ký sinh trùng phải xét nghiệm máu để làm gì?

10/01/2024
Xét nghiệm máu để làm gì?
Ngoài việc lấy máu xét nghiệm tìm ký sinh trùng giun, sán trong máu như: giun đũa chó, mèo, giun lươn, giun đầu gai, sán lá gan, sán máng, sán chó,... thì xét nghiệm máu thường gồm các loại xét nghiệm sau:
Xét nghiệm
Xét nghiệm công thức máu toàn phần là xác định các chỉ số hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu giúp chẩn đoán sớm các bệnh lý của hệ tạo máu như bệnh thiếu máu, suy tủy hay cảnh báo sớm các bệnh lý viêm nhiễm khác.
Xét nghiệm đường huyết: xác định nồng độ đường trong máu để chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh tiểu đường.
Xét nghiệm mỡ máu sẽ xác định được hàm lượng cholesterol và triglyceride trong máu.
Xét nghiệm men gan: bao gồm ALT (SGPT) và AST (SGOT) những enzym được giải phóng khi có tổn thương gan. ALT có trong gan, còn AST không chỉ trong gan mà còn có ở cơ tim, cơ vân, tụy, thận, ... Do vậy, nồng độ ALT đặc hiệu cho các tổn thương ở gan hơn so với AST. Giá trị thông thường của AST là 9 đến 48 và ALT là 5 đến 49.
Ý nghĩa các chỉ số trong xét nghiệm công thức máu
WBC (White Blood Cell) - Số lượng bạch cầu trong một thể tích máu
Giá trị bình thường từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3
Tăng khi nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng, bệnh bạch cầu lympho cấp, bệnh bạch cầu dòng tuỷ cấp, u bạch cầu,..
Giảm trong thiếu máu, nhiễm siêu vi ( HIV, virus viêm gan), thiếu vitamin B12, dùng một số thuốc như phenothiazine, chloramphenicol,..
LYM (Bạch cầu Lymphocyte)
Lymphocyte là tế bào có khả năng miễn dịch, gồm lympho T và lympho B.
Lymphocyte tăng khi nhiễm khuẩn, bệnh bạch cầu dòng lympho, suy tuyến thượng thận,..Giảm trong trường hợp nhiễm HIV/AIDS, lao, ung thư, thương hàn nặng, sốt rét,...
Thường từ 20 đến 25%
NEUT (Neutrophil) - bạch cầu trung tính
Gía trị bình thường khoảng từ 60 đến 66%.
Bạch cầu trung tính có chức năng là thực bào. Chúng sẽ tấn công và đẩy lùi các vi khuẩn ngay khi xâm nhập vào cơ thể do đó sẽ tăng trong nhiễm trùng cấp.
Tăng trong nhồi máu cơ tim cấp, nhiễm khuẩn cấp,...Giảm trong thiếu máu, dùng các thuốc ức chế miễn dịch,...
MON (monocyte) - bạch cầu mono
Thường từ 4-8%.
Mono bào là bạch cầu đơn nhân, sẽ biệt hóa thành đại thực bào. Đại thực bào bảo vệ cơ thể bằng việc thực bào và thực bào mạnh hơn bạch cầu đa nhân trung tính.
Tăng do nhiễm virus, lao, u lympho,...
Giảm trong khi bệnh nhân thiếu máu bất sản, dùng corticosteroid,..
EOS (eosinophils) – là chỉ số bạch cầu ái toan
Giá trị bình thường từ 0,1-7%.
Bạch cầu ái toan thực bào yếu, bạch cầu này tăng khi nhiễm ký sinh trùng hay các bệnh lý dị ứng... giảm do sử dụng thuốc chứa corticosteroid.
BASO (basophils) - bạch cầu ái kiềm
Thường từ 0,1-2,5% và có vai trò quan trọng cho các phản ứng dị ứng.
Tăng trong bệnh leukemia, sau phẫu thuật cắt lách, bệnh đa hồng cầu,... giảm do tổn thương tủy xương, stress nặng,…
Các tế bào hồng cầu
RBC (Red Blood Cell) – Số lượng hồng cầu trong một thể tích máu
Giá trị bình thường khoảng 4.2 đến 5.9 triệu tế bào/cm3
Tăng trong bệnh tim, đa hồng cầu, mất nước,..
Giảm khi thiếu máu, sốt rét, lupus ban đỏ, suy tủy,...
HBG (Hemoglobin) – Lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu
Hemoglobin hay gọi là huyết sắc tố, là một phân tử protein có khả năng vận chuyển oxy và tạo màu đỏ cho hồng cầu.
Giá trị bình thường ở nam là 13 đến 18 g/dl; ở nữ là 12 đến 16 g/dl
Tăng khi bị mất nước, bệnh tim mạch, bỏng,..
Giảm trong tình trạng thiếu máu hoặc xuất huyết,..
HCT (Hematocrit) – Tỷ lệ thể tích hồng cầu trên thể tích máu toàn phần
Giá trị bình thường là 45 đến 52% đối với nam và 37 đến 48% đối với nữ.
Tăng trong bệnh phổi, bệnh tim mạch, mất nước, tăng hồng cầu.
Giảm trong mất máu nhiều, thiếu máu, xuất huyết.
MCV (Mean corpuscular volume) – Thể tích trung bình của một hồng cầu
Tính bằng công thức: HCT chia số lượng hồng cầu và giá trị bình thường từ 80 đến 100 femtoliter (fl).
Tăng do thiếu máu hồng cầu to do thiếu hụt vitamin B12, bệnh gan, tăng hồng cầu.
Giảm trong thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu do các bệnh mạn tính.
MCH (Mean Corpuscular Hemoglobin) – Lượng huyết sắc tố trung bình trong một hồng cầu
Tính bằng cách lấy HBG chia cho số lượng hồng cầu, từ 27 đến 32 picogram (pg) là bình thường.
Tăng trong thiếu máu hồng cầu to, bé sơ sinh.
Giảm khi bị thiếu máu thiếu sắt.
PLT (Platelet Count) – Số lượng tiểu cầu trong một thể tích máu
Tiểu cầu có vai trò khá quan trọng trong quá trình đông máu. Số lượng tiểu cầu quá thấp gây mất máu, số lượng tiểu cầu cao sẽ hình thành cục máu đông, gây tắc mạch dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim.
Giá trị thường trong khoảng 150.000 đến 400.000/cm3
Tăng khi chấn thương, sau phẫu thuật, viêm nhiễm, rối loạn tăng sinh tuỷ xương
Giảm trong suy tủy, cường lách, hóa trị liệu, bệnh lý tán huyết ở trẻ sơ sinh,...
Những điều cần lưu ý trước khi xét nghiệm máu
Không uống thuốc trước khi đi làm xét nghiệm máu, nếu uống thuốc trước khi làm xét nghiệm phải thông báo với bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
Nhịn ăn: một số xét nghiệm phải nhịn ăn từ 8 – 12 giờ để cho kết quả chính xác như xét nghiệm đường huyết, mỡ máu, các bệnh lý về gan mật....,... người bệnh có thể không cần nhịn đói khi làm các xét nghiệm như HIV, cường giáp,..
Không nên sử dụng các chất kích thích như thuốc lá hay rượu bia,...
KTV. Huỳnh Hương

Đăng ký nhận tư vấn

Vui lòng nhập thông tin này
Vui lòng nhập thông tin này
Vui lòng nhập thông tin này

Bản Quyền Của Phòng Khám Quốc Tế Ánh Nga

Chuyên Khoa Nội Ký sinh trùng 

Thuộc Công ty TNHH Phòng khám Quốc tế Ánh Nga

Số GCN ĐKKD: 0312466011 Sở KHĐT TP. HCM

Số CCHN: 005516/BYT-CCHN, Ngày cấp: 01-08-2013, Nơi cấp: Bộ Y Tế

Số TK: 71000802201 tại NH Vietcombank PGD Bến Nghé, Quận 1, HCM

Địa chỉ số: 74 - 76 Trần Tuấn Khải, P. 5, Q. 5, TP. HCM => Xem Bản đồ

www://benhgiunsan.vn

Điện Thoại: 08 38 38 25 55

Liên hệ với chúng tôi

Liên hệ